Hỏi/Ðáp Lịch Tìm Kiếm Bài Trong Ngày Ðánh Dấu Ðã Ðọc
Welcome
Trang Ðầu
Ghi Danh
Hỏi/Ðáp
Login Form
Nhà tài trợ
Công cụ
Thống kê
  • Ðề tài: 15,057
  • Bài gởi: 153,474
  • Thành viên: 4,743
  • Số người đang xem: 67
  • Xin cùng nhau chào đón Longidea là thành viên mới nhất.
Liên kết website
Go Back   chân thuyên > ĐÔNG PHƯƠNG DỰ ĐOÁN HỌC > ĐỊA LÝ PHONG THUỶ

Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Old 10-03-2009   #1
cafe_1minh
Hội viên
 
cafe_1minh's Avatar
 
Tham gia ngày: Mar 2009
Bài gởi: 28
Thanks: 3
Thanked 1 Time in 1 Post
Question tuổi chọn hướng xây nhà theo Bát Trạch mâu thuẫn nhau ???




Theo thông tin cháu tìm hiểu về Phong Thủy ,cháu thấy tuổi của mình chọn hướng nhà tính theo Bát Trạch có sự mâu thuẫn nhau !Các Bác lý giải giúp cháu!

Cháu Sinh năm 1983 (Nam) tuổi Quí Hợi ,Ngũ Hành Thuộc Đại Hải Thủy ,Quẻ Mệnh là Cấn Thổ ,Đất Cháu Xây Nhà Thuộc Hướng Đông Nam (Chính Giữa)

Theo như Phân loại Quẻ Mệnh Đông Tứ và Tây Tứ thì :Thủy, mộc, hỏa là người thuộc mệnh Đông tứ mệnh và Hướng Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc thuộc Đông tứ trạch.
Theo Như các tìm quẻ Trạch thì Cấn lại thuộc Tây Tứ Trạch

Nếu Cửa Chính Cháu Xây Hướng Đông Nam thì rơi vào Cung Tuyệt Mệnh ,Nếu Cháu Xây chéo sang hướng Đông cho hợp Đông Tứ Mệnh thì rơi vào cung Lục Sát Cả 2 hướng đều xấu vậy có phải Bát Trạch mâu thuẫn ko ???Cháu hỏi thầy thì phán hướng Đông Nam hợp với tuổi cháu ,còn tính theo như trên thì lại ko hợp ?

Cháu có hình ảnh minh họa nhà cháu ở đây
http://www.vietlyso.com/forums/showthread.php?t=14046 các bác xem giúp cho cháu xin ý kiến với
cafe_1minh is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
Old 10-03-2009   #2
thichmactien
Hội viên
 
thichmactien's Avatar
 
Tham gia ngày: Oct 2005
Nơi Cư Ngụ: Vietnam
Bài gởi: 7.897
Thanks: 12
Thanked 409 Times in 245 Posts
Blog Entries: 5
Trích:
Bảng tra quẻ mệnh trạch (cách tra: năm sinh - nam - nữ)

1901- Tân Sửu Ly Hỏa Càn Kim
1902- Nhâm Dần Cấn Thổ Đoài Kim
1903- Qúy Mão Đoài Kim Cấn Thổ
1904- Giáp Thìn Càn Kim Ly Hỏa
1905- Ất Tỵ Khôn Thổ Khảm Thủy
1906- Bính Ngọ Tốn Mộc Khôn Thổ
1907- Đinh Mùi Chấn Mộc Chấn Mộc
1908- Mậu Thân Khôn Thổ Tốn Mộc
1909- Kỷ Dậu Khảm Thủy Cấn Thổ
1910- Canh Tuất Ly Hỏa Càn Kim
1911- Tân Hợi Cấn Thổ Đoài Kim
1912- Nhâm Tý Đoài Kim Cấn Thổ
1913- Qúy Sửu Càn Kim Ly Hỏa
1914- Giáp Dần Khôn Thổ Khảm Thủy
1915- Ất Mão Tốn Mộc Khôn Thổ
1916- Bính Thìn Chấn Mộc Chấn Mộc
1917- Đinh Tỵ Khôn Thổ Tốn Mộc
1918- Mậu Ngọ Khảm Thủy Cấn Thổ
1919- Kỷ Mùi Ly Hỏa Càn Kim
1920- Canh Thân Cấn Thổ Đoài Kim
1921- Tân Dậu Đoài Kim Cấn Thổ
1922- Nhâm Tuất Càn Kim Ly Hỏa
1923- Qúy Hợi Khôn Thổ Khảm Thủy
1924- Giáp Tý Tốn Mộc Khôn Thổ
1925- Ất Sửu Chấn Mộc Chấn Mộc
1926- Bính Dần Khôn Thổ Tốn Mộc
1927- Đinh Mão Khảm Thủy Cấn Thổ
1928- Mậu Thìn Ly Hỏa Càn Kim
1929- Kỷ Tỵ Cấn Thổ Đòai Kim
1930- Canh Ngọ Đoài Kim Cấn Thổ
1931- Tân Mùi Càn Kim Ly Hỏa
1932- Nhâm Thân Khôn Thổ Khảm Thủy
1933- Qúy Dậu Tốn Mộc Khôn Thổ
1934- Giáp Tuất Chấn Mộc Chấn Mộc
1935- Ất Hợi Khôn Thổ Tốn Mộc
1936- Bính Tý Khảm Thủy Cấn Thổ
1937- Đinh Sửu Ly Hỏa Càn Kim
1938- Mậu Dần Cấn Thổ Đoài Kim
1939- Kỷ Mão Đoài Kim Cấn Thổ
1940- Canh Thìn Càn Kim Ly Hỏa
1941- Tân Tỵ Khôn Thổ Khảm Thủy
1942- Nhâm Ngọ Tốn Mộc Khôn Thổ
1943- Qúy Mùi Chấn Mộc Chấn Mộc
1944- Giáp Thân Khôn Thổ Tốn Mộc
1945- Ất Dậu Khảm Thủy Cấn Thổ
1946- Bính Tuất Ly Hỏa Càn Kim
1947- Đinh Hợi Cấn Thổ Đoài Kim
1948- Mậu Tỵ Đoài Kim Cấn Thổ
1949- Kỷ Sửu Càn Kim Ly Hỏa
1950- Canh Dần Khôn Thổ Khảm Thủy
1951- Tân Mão Tốn Mộc Khôn Thổ
1952- Nhâm Thìn Chấn Mộc Chấn Mộc
1953- Qúy Tỵ Khôn Thổ Tốn Mộc
1954- Giáp Ngọ Khảm Thủy Cấn Thổ
1955- Ất Mùi Ly Hỏa Càn Kim
1956- Bính Thân Cấn Thổ Đoài Kim
1957- Đinh Dâu Đoài Kim Cấn Thổ
1958- Mậu Tuất Càn Kim Ly Hỏa
1959- Kỷ Hợi Khôn Thổ Khảm Thủy
1960- Canh Tý Tốn Mộc Khôn Thổ
1961- Tân Sửu Chấn Mộc Chấn Mộc
1962- Nhâm Dần Khôn Thổ Tốn Mộc
1963- Qúy Mão Khảm Thủy Cấn Thổ
1964- Giáp Thìn Ly Hỏa Càn Kim
1965- Ất Tỵ Cấn Thổ Đoài Kim
1966- Bính Ngọ Đoài Kim Cấn Thổ
1967- Đinh Mùi Càn Kim Ly Hỏa
1968- Mậu Thân Khôn Thổ Khảm Thủy
1969- Kỷ Dậu Tốn Mộc Khôn Thổ
1970- Canh Tuất Chấn Mộc Chấn Mộc
1971- Tân Hợi Khôn Thổ Tốn Mộc
1972- Nhâm Tý Khảm Thủy Cấn Thổ
1973- Qúy Sửu Ly Hỏa Càn Kim
1974- Giáp Dần Cấn Thổ Đòai Kim
1975- Ất Mão Đoài Kim Cấn Thổ
1976- Bính Thìn Càn Kim Ly Hỏa
1977- Đinh Tỵ Khôn Thổ Khảm Thủy
1978- Mậu Ngọ Tốn Mộc Khôn Thổ
1979- Kỷ Mùi Chấn Mộc Chấn Mộc
1980- Canh Thân Khôn Thổ Tốn Mộc
1981- Tân Dậu Khảm Thủy Cấn Thổ
1982- Nhâm Tuất Ly Hỏa Càn Kim
1983- Qúy Hợi Cấn Thổ Đòai Kim
1984- Giáp Tý Đoài Kim Cấn Thổ
1985- Ất Sửu Càn Kim Ly Hỏa
1986- Bính Dần Khôn Thổ Khảm Thủy
1987- Đinh Mão Tốn Mộc Khôn Thổ
1988- Mậu Thìn Chấn Mộc Chấn Mộc
1989- Kỷ Tỵ Khôn Thổ Tốn Mộc
1990- Canh Ngọ Khảm Thủy Cấn Thổ
1991- Tân Mùi Ly Hỏa Càn Kim
1992- Nhâm Thân Cấn Thổ Đoài Kim
1993- Qúy Dậu Đoài Kim Cấn Thổ
1994- Giáp Tuất Càn Kim Ly Hỏa
1995- Ất Hợi Khôn Thổ Khảm Thủy
1996- Bính Tý Tốn Mộc Khôn Thổ
1997- Đinh Sửu Chấn Mộc Chấn Mộc
1998- Mậu Dần Khôn Thổ Tốn Mộc
1999- Kỷ Mão Khảm Thủy Cấn Thổ
2000- Canh Thìn Ly Hỏa Càn Kim

Phân loại quẻ mệnh có 2 loại : Đông tứ và Tây tứ.

Từ bảng tra trên ta thấy được quẻ mệnh của mình. Nếu thuộc mạng :
==> thủy, mộc, hỏa là người thuộc mệnh Đông tứ mệnh,
==> thổ, kim thì người đó thuộc mệnh Tây tứ mệnh.

Thế nào là quẻ trạch, phân loại quẻ trạch, cách tìm quẻ trạch quẻ trạch của nhà ở được phân loại theo hướng vị Đông tứ trạch và Tây tứ trạch:
==> hướng Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc thuộc Đông tứ trạch.
==> hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam thuộc Tây tứ trạch.

Như vậy, ta đã biết thế nào là quẻ mệnh gồm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.

Quẻ trạch gồm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

Cách tìm quẻ trạch:
Đông tứ trạch
- "Chấn" trạch tọa đông
- "Tốn" trạch tọa đông nam
- "Ly" trạch tọa nam
- "Khảm" trạch tọa bắc
Tây tứ trạch
- "Khôn" trạch tọa tây nam
- "Đoài" trạch tọa tây
- "Càn" trạch tọa tây bắc
- "Cấn" trạch tọa đông bắc

Tôi cũng chả biết cái quẻ mệnh có tác dụng gì. Tuy nhiên theo tôi hiểu thì bạn đang nhầm lẫn giữa quẻ mệnh trạch và nạp âm của năm sinh.
Tuổi 1983 quẻ mệnh là thổ và quẻ trạch là cấn. Nạp âm của quý hợi là Thủy.
1983- Qúy Hợi Cấn Thổ
Tra theo bảng ở trên thì đều là Tây trạch. Vậy có gì là mâu thuẫn về bát trạch nhỉ?

Theo PT lạc việt thì:
Tây trạch gồm 4 trạch sau:
ĐOÀI - CÀN - CẤN - KHÔN

có 4 hướng tốt là

Chính Tây - Tây Bắc - Đông Bắc và Đông Nam
Muốn biết thêm thì bạn nên tìm đọc lại các topic về phong thủy lạc việt
__________________
Tôi có một ham muốn tột bậc là...không ham muốn gì

Tại sao mệnh Thủy thành Hỏa hay Hỏa thành Thủy? vào đây khắc rõ
thichmactien is offline   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to thichmactien For This Useful Post:
Trả lời


Ðang đọc: 1 (0 thành viên và 1 khách)
 
Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền Sử Dụng Ở Diễn Ðàn
Bạn không được quyền gởi bài
Bạn không được quyền gởi trả lời
Bạn không được quyền gởi kèm file
Bạn không được quyền sửa bài

vB code đang Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Mở
Chuyển đến